Công dụng của cây roi

Công dụng của cây roiThành phần hóa học: Trong 100g phần ăn đủ của quả có: nước 84, 80g, protein 0,5-0,8g, chất béo 0,2-0,3g, carbohydrate 9,7-14,2g, xd 1-2g, tro 0,3-0,4 caroten 123-235lu, vitamin B complex 0,55-1,04mg vitamin C 3-37mg. Nạc quả chứa hàm lượng pec cao. Trong quả còn có các acid amin tự do. Tinh dầu chiết xuất lá chứa 27% dl a-pinnen và 24% l-limone 2 monoterpen có vòng. Các bộ phận khác của như hạt, lá, thân, rễ và vỏ đều có độc, do có alcal jambosin và acid hydrocyanic. Lá và vỏ còn chotanin, một oleoresin và một lượng nhỏ alkaloid.
Tác dụng
Vị ngọt, chát, tính bình. Vỏ rễ có tác dụng tương huyết, tiêu thũng, sát trùng, thu liễm. Chất chiết từ lá cây có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh: đặc biệt là các loại liên cầu khuẩn, với vi khuẩn bạch hầu và vi khuẩn phế cầu. Như vậy lá roi dùng tốt, chữa bệnh chống lại vi khuẩn sinh mủ và gây bệnh đường hô hấp.
Công dụng: Quả có dạng quả táo, màu trắng vàng, có nhuốm hồng nhiều hay ít, có nạc trắng, ít ngọt, mùi thơm của hoa hồng. Có thể nấu chín với đường dùng ăn tốt. Quả và lá được dùng làm thuốc trị ỉa chảy, đau mắt. lá cũng được dùng làm thuốc trị bệnh đường hô hấp.
Roi đỏ
Cây cao 5-15m, nhánh non hơi vuông, dẹp. Lá có phiến to, hình bầu dục tới bầu dục thuôn, dài 10-25cm, rộng 6-12cm, gốc tròn hay hơi hình tim. Hoa ở ngọn hay ở nách lá rụng, hoa có đường kính 3-4cm, đài có dài 1,5cm, cánh hoa dài 10-15mm, màu vàng trắng, nhị nhiều, bầu dưới, vòi nhuỵ xanh, dài. Quả mọng, màu đỏ tới trắng dài 3,5-5,5cm; hạt 1-4, màu nâu. Ra hoa quả quanh năm.
Cây phổ biến ở vùng Đông Nam Á. Ở nước ta, được trồng khắp vùng đồng bằng.
Tành phần hoá học: Trong 100g ăn được có nước khoáng 90%, protein 0,3g, chất béo 0, carbohydrate 9g, xơ 1g, vitamin A 253lu, vitaminB1 và B2, vết, vitamin C,0,1mg. Nhiều bộ phận của cây có vị se do có tanin.
Công dụng: Cây trồng lấy quả ăn. Quả chín ngọt, thường dùng ăn tươi. Cũng có thể dùng làm mứt hay ngâm, nhiều bộ phận của cây (vỏ, lá và rễ) được dùng trong y học cổ truyền, được xem là có tác dụng kháng sinh.
Sấu
Loại cây to, có thể cao tới 30m, thường xanh: cành nhỏ có cạnh và có lông hung mào tro. Lá mọc so le kép lông chim dài 30-45cm, mang 11-17 lá chét mọc so le, phiến lá chét hình trá xoan, đầu nhọn gốc tròn, dài 6-10cm, rộng 2,5-4cm, dai, nhẵn, mặt dưới có gân nổi rõ, cụm hoa chùm ở ngọn hay gần ngọn; hoa nhỏ, màu trắng xanh, có lông mềm. Quả hạch hình cầu hơi dẹt, đường kính độ 2cm, khi chín màu vàng sẫm, cây ra hoa mùa xuân – hè và có quả vào mùa hè thu.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *